TP. Hồ Chí Minh đã thực hiện tái cấu trúc đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14, chính thức áp dụng từ ngày 1/7/2025, giảm số đơn vị từ hơn 300 xuống còn 168, gồm 113 phường, 54 xã, và 1 đặc khu (Côn Đảo). Trong số này, 112 phường và 50 xã được hình thành sau sắp xếp, 5 đơn vị không thay đổi (phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An), và đặc khu Côn Đảo được giữ nguyên. Ngoài ra, dữ liệu mới bổ sung thông tin về các phường/xã tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu sau sáp nhập, phản ánh sự mở rộng phạm vi hành chính liên quan đến TP. Hồ Chí Minh.
Bảng dưới đây tổng hợp các phường/xã mới tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, và Bà Rịa – Vũng Tàu, phân tách rõ ràng theo từng khu vực (quận/huyện/thành phố) bằng tiêu đề phụ và hàng trống, đảm bảo dễ tra cứu. Mỗi hàng bao gồm số thứ tự (STT), khu vực, phường/xã cũ, và phường/xã mới tương ứng. Bảng này giúp người dân và cơ quan quản lý nắm rõ địa giới hành chính mới, hỗ trợ các thủ tục như đăng ký hộ khẩu, kinh doanh, hoặc quy hoạch đô thị.
Bảng Tổng Hợp 102 Phường/Xã Mới Tại Thành phố Chì Minh (Từ 1/7/2025)
Sau khi sáp nhập từ 273 phường, xã, thị trấn còn 102 đơn vị thì HĐND TP.HCM (cũ) cũng thống nhất tên gọi phường, xã mới, trong đó có tên Sài Gòn, Chợ Lớn và Gia Định.
1. TP Thủ Đức
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 1 | Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, một phần Linh Đông | Hiệp Bình |
| Bình Chiểu, Tam Bình, Tam Phú | Tam Bình | |
| Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần Linh Đông, một phần Linh Tây | Thủ Đức | |
| Linh Trung, Linh Xuân, một phần Linh Tây | Linh Xuân | |
| Long Bình, một phần Long Thạnh Mỹ | Long Bình | |
| Hiệp Phú, Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, một phần Long Thạnh Mỹ | Tăng Nhơn Phú | |
| Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B | Phước Long | |
| Long Phước, Trường Thạnh | Long Phước | |
| Long Trường, Phú Hữu | Long Trường | |
| An Khánh, An Lợi Đông, Thảo Điền, Thủ Thiêm, một phần An Phú | An Khánh | |
| Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, một phần An Phú | Bình Trưng | |
| Cát Lái, Thạnh Mỹ Lợi | Cát Lái |
2. Quận 1
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 2 | Tân Định, một phần Đa Kao | Tân Định |
| Bến Nghé, một phần Đa Kao, một phần Nguyễn Thái Bình | Sài Gòn | |
| Bến Thành, Phạm Ngũ Lão, một phần Cầu Ông Lãnh, một phần Nguyễn Thái Bình | Bến Thành | |
| Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang, một phần Cầu Ông Lãnh | Cầu Ông Lãnh |
3. Quận 3
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 3 | Phường 1, 2, 3, 5, một phần Phường 4 | Bàn Cờ |
| Võ Thị Sáu, một phần Phường 4 | Xuân Hòa | |
| Phường 9, 11, 12, 14 | Nhiêu Lộc |
4. Quận 4
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 4 | Phường 1, 3, một phần Phường 2, một phần Phường 4 | Vĩnh Hội |
| Phường 8, 9, một phần Phường 2, một phần Phường 4, một phần Phường 15 | Khánh Hội | |
| Phường 13, 16, 18, một phần Phường 15 | Xóm Chiếu |
5. Quận 5
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 5 | Phường 1, 2, 4 | Chợ Quán |
| Phường 5, 7, 9 | An Đông | |
| Phường 11, 12, 13, 14 | Chợ Lớn |
6. Quận 6
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 6 | Phường 1, 7, 8 | Bình Tiên |
| Phường 2, 9 | Bình Tây | |
| Phường 10, 11, một phần Phường 16 (Quận 8) | Bình Phú | |
| Phường 12, 13, 14 | Phú Lâm |
7. Quận 7
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 7 | Tân Phú, một phần Phú Mỹ | Tân Mỹ |
| Phú Thuận, một phần Phú Mỹ | Phú Thuận | |
| Tân Phong, Tân Hưng, Tân Kiểng, Tân Quy | Tân Hưng | |
| Bình Thuận, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây | Tân Thuận |
8. Quận 8
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 8 | Rạch Ông, Hưng Phú, Phường 4, một phần Phường 5 | Chánh Hưng |
| Phường 6, 7, một phần Phường 5, một phần xã An Phú Tây (Bình Chánh) | Bình Đông | |
| Xóm Củi, Phường 14, 15, một phần Phường 16 | Phú Định |
9. Quận 10
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 9 | Phường 1, 2, 4, 9, 10 | Vườn Lài |
| Phường 6, 8, 14 | Diên Hồng | |
| Phường 12, 13, 15 | Hòa Hưng |
10. Quận 11
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 10 | Phường 5, 14 | Hòa Bình |
| Phường 11, 15, một phần Phường 8 | Phú Thọ | |
| Phường 3, một phần Phường 8 | Bình Thới | |
| Phường 1, 7, 16 | Minh Phụng |
11. Quận 12
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 11 | Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận, Đông Hưng Thuận | Đông Hưng Thuận |
| Trung Mỹ Tây, Tân Chánh Hiệp | Trung Mỹ Tây | |
| Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp | Tân Thới Hiệp | |
| Thới An, Thạnh Xuân | Thới An | |
| An Phú Đông, Thạnh Lộc | An Phú Đông |
49-53. Quận Bình Thạnh
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 49 | Phường 1, 2, 7, 17 | Gia Định |
| 50 | Phường 12, 14, 26 | Bình Thạnh |
| 51 | Phường 5, 11, 13 | Bình Lợi Trung |
| 52 | Phường 19, 22, 25 | Thạnh Mỹ Tây |
| 53 | Phường 27, 28 | Bình Quới |
54-58. Quận Bình Tân
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 54 | Bình Hưng Hòa B, một phần Bình Trị Đông A, một phần Tân Tạo | Bình Tân |
| 55 | Bình Hưng Hòa, một phần Bình Hưng Hòa A, một phần Sơn Kỳ (Tân Phú) | Bình Hưng Hòa |
| 56 | Bình Trị Đông, một phần Bình Trị Đông A, một phần Bình Hưng Hòa A | Bình Trị Đông |
| 57 | An Lạc, An Lạc A, Bình Trị Đông B | An Lạc |
| 58 | Tân Tạo A, một phần Tân Tạo, một phần xã Tân Kiên (Bình Chánh) | Tân Tạo |
59-64. Quận Gò Vấp
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 59 | Phường 1, 3 | Hạnh Thông |
| 60 | Phường 5, 6 | An Nhơn |
| 61 | Phường 10, 17 | Gò Vấp |
| 62 | Phường 8, 11 | Thông Tây Hội |
| 63 | Phường 12, 14 | An Hội Tây |
| 64 | Phường 15, 16 | An Hội Đông |
65-67. Quận Phú Nhuận
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 65 | Phường 4, 5, 9 | Đức Nhuận |
| 66 | Phường 1, 2, 7, một phần Phường 15 | Cầu Kiệu |
| 67 | Phường 8, 10, 11, 13, một phần Phường 15 | Phú Nhuận |
68-73. Quận Tân Bình
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 68 | Phường 1, 2, 3 | Tân Sơn Hòa |
| 69 | Phường 4, 5, 7 | Tân Sơn Nhất |
| 70 | Phường 6, 8, 9 | Tân Hòa |
| 71 | Phường 10, 11, 12 | Bảy Hiền |
| 72 | Phường 13, 14, một phần Phường 15 | Tân Bình |
| 73 | Phường 15 (phần còn lại) | Tân Sơn |
74-78. Quận Tân Phú
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 74 | Tây Thạnh, một phần Sơn Kỳ | Tây Thạnh |
| 75 | Tân Sơn Nhì, một phần Sơn Kỳ, một phần Tân Quý, một phần Tân Thành | Tân Sơn Nhì |
| 76 | Phú Thọ Hòa, một phần Tân Quý, một phần Tân Thành | Phú Thọ Hòa |
| 77 | Phú Thạnh, Hiệp Tân, một phần Tân Thới Hòa | Phú Thạnh |
| 78 | Phú Trung, Hòa Thạnh, một phần Tân Thành, một phần Tân Thới Hòa | Tân Phú |
79-85. Huyện Bình Chánh
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 79 | Vĩnh Lộc A, một phần Phạm Văn Hai | Vĩnh Lộc |
| 80 | Vĩnh Lộc B, một phần Phạm Văn Hai, một phần Tân Tạo (Bình Tân) | Tân Vĩnh Lộc |
| 81 | Bình Lợi, Lê Minh Xuân | Bình Lợi |
| 82 | Tân Kiên, Tân Nhựt, Thị trấn Tân Túc, một phần Tân Tạo A (Bình Tân), một phần Phường 16 (Quận 8) | Tân Nhựt |
| 83 | Bình Chánh, Tân Quý Tây, một phần An Phú Tây | Bình Chánh |
| 84 | Hưng Long, Qui Đức, Đa Phước | Hưng Long |
| 85 | Bình Hưng, Phong Phú, một phần Phường 7 (Quận 8) | Bình Hưng |
86-92. Huyện Củ Chi
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 86 | Phú Mỹ Hưng, An Phú, An Nhơn Tây | An Nhơn Tây |
| 87 | Trung Lập Thượng, Thái Mỹ, Phước Thạnh | Thái Mỹ |
| 88 | Nhuận Đức, Trung Lập Hạ, Phạm Văn Cội | Nhuận Đức |
| 89 | Phước Hiệp, Tân An Hội, Thị trấn Củ Chi | Tân An Hội |
| 90 | Tân Phú Trung, Tân Thông Hội, Phước Vĩnh An | Củ Chi |
| 91 | Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông, Phú Hòa Đông | Phú Hòa Đông |
| 92 | Bình Mỹ, Trung An, Hòa Phú | Bình Mỹ |
93-96. Huyện Cần Giờ
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 93 | Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, một phần An Thới Đông | Bình Khánh |
| 94 | Long Hòa, Thị trấn Cần Thạnh | Cần Giờ |
| 95 | Lý Nhơn, một phần An Thới Đông | An Thới Đông |
| 96 | Thạnh An | Thạnh An |
97-100. Huyện Hóc Môn
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 97 | Tân Xuân, Tân Hiệp, Thị trấn Hóc Môn | Hóc Môn |
| 98 | Xuân Thới Thượng, Bà Điểm, Trung Chánh | Bà Điểm |
| 99 | Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Tân Thới Nhì | Xuân Thới Sơn |
| 100 | Đông Thạnh, Nhị Bình, Thới Tam Thôn | Đông Thạnh |
101-102. Huyện Nhà Bè
| STT | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|
| 101 | Thị trấn Nhà Bè, Phú Xuân, Phước Kiểng, Phước Lộc | Nhà Bè |
| 102 | Nhơn Đức, Long Thới, Hiệp Phước | Hiệp Phước |

Bảng Tổng Hợp Các Phường/Xã Mới Tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu Sau Sáp Nhập (Từ 1/7/2025)
| STT | Khu vực | Phường/Xã cũ | Phường/Xã mới |
|---|---|---|---|
Bình Dương |
|||
| 1 | Bình Dương | Phú Mỹ (TP Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân, Phú Chánh | Bình Dương |
| 2 | Định Hòa, Tương Bình Hiệp, một phần Hiệp An, một phần Chánh Mỹ | Chánh Hiệp | |
| 3 | Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, một phần Hiệp Thành, một phần Chánh Mỹ | Thủ Dầu Một | |
| 4 | Phú Hòa, Phú Lợi, phần còn lại của Hiệp Thành (TP Thủ Dầu Một) | Phú Lợi | |
| 5 | Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa | Đông Hòa | |
| 6 | An Bình, Dĩ An, một phần Tân Đông Hiệp | Dĩ An | |
| 7 | Tân Bình, một phần Thái Hòa, phần còn lại của Tân Đông Hiệp | Tân Đông Hiệp | |
| 8 | Hưng Định, An Thạnh, An Sơn | Thuận An | |
| 9 | Thuận Giao, một phần Bình Chuẩn | Thuận Giao | |
| 10 | An Phú (TP Thuận An), một phần Bình Chuẩn | An Phú | |
| 11 | Bình Hòa, một phần Vĩnh Phú | Bình Hòa | |
| 12 | Bình Nhâm, Lái Thiêu, phần còn lại của Vĩnh Phú | Lái Thiêu | |
| 13 | Vĩnh Tân, thị trấn Tân Bình (Bắc Tân Uyên) | Vĩnh Tân | |
| 14 | Bình Mỹ (Bắc Tân Uyên), Hội Nghĩa | Bình Cơ | |
| 15 | Uyên Hưng, Bạch Đằng, Tân Lập, một phần Tân Mỹ | Tân Uyên | |
| 16 | Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, Thạnh Hội, một phần Thái Hòa | Tân Khánh | |
| 17 | Khánh Bình, Tân Hiệp | Tân Hiệp | |
| 18 | An Tây, một phần Thanh Tuyền, An Lập | Tây Nam | |
| 19 | An Điền, Long Nguyên, một phần Mỹ Phước | Long Nguyên | |
| 20 | Tân Hưng (Bàu Bàng), Lai Hưng, phần còn lại của Mỹ Phước | Bến Cát | |
| 21 | Tân Định (Bến Cát), Hòa Lợi | Hòa Lợi | |
| 22 | Thị trấn Tân Thành, Đất Cuốc, Tân Định | Bắc Tân Uyên | |
| 23 | Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân, phần còn lại của Tân Mỹ | Thường Tân | |
| 24 | Thị trấn Phước Vĩnh, An Bình, một phần Tam Lập | Phú Giáo | |
| 25 | Trừ Văn Thố, Cây Trường II, một phần thị trấn Lai Uyên | Trừ Văn Thố | |
| 26 | Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên | Bàu Bàng | |
| 27 | Minh Hòa, phần còn lại của Minh Tân, Minh Thạnh | Minh Thạnh | |
| 28 | Long Tân, Long Hòa (Dầu Tiếng), một phần Minh Tân, Minh Thạnh | Long Hòa | |
| 29 | Thị trấn Dầu Tiếng, Định An, Định Thành, phần còn lại của Định Hiệp | Dầu Tiếng | |
| 30 | Thanh An, một phần Định Hiệp, phần còn lại của Thanh Tuyền, An Lập | Thanh An | |
| 31 | Phường Thới Hòa (giữ nguyên) | Thới Hòa | |
| 32 | Tân An, Phú An, phần còn lại của Hiệp An | Phú An | |
| 33 | Chánh Phú Hòa, Hưng Hòa | Chánh Phú Hòa | |
| 34 | An Linh, Tân Long, An Long | An Long | |
| 35 | Tân Hiệp (Phú Giáo), An Thái, Phước Sang | Phước Thành | |
| 36 | Vĩnh Hòa, Phước Hòa, phần còn lại của Tam Lập | Phước Hòa | |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|||
| 37 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Phường 1, 2, 3, 4, 5, Thắng Nhì, Thắng Tam (TP Vũng Tàu) | Vũng Tàu |
| 38 | Phường 7, 8, 9, Nguyễn An Ninh (TP Vũng Tàu) | Tam Thắng | |
| 39 | Phường 10, Thắng Nhất, Rạch Dừa (TP Vũng Tàu) | Rạch Dừa | |
| 40 | Phường 11, 12 (TP Vũng Tàu) | Phước Thắng | |
| 41 | Xã Long Sơn (giữ nguyên) | Long Sơn | |
| 42 | Phước Trung, Phước Nguyên, Long Toàn, Phước Hưng (TP Bà Rịa) | Bà Rịa | |
| 43 | Kim Dinh, Long Hương, Tân Hưng (TP Bà Rịa) | Long Hương | |
| 44 | Long Tâm, Hòa Long, Long Phước (TP Bà Rịa) | Tam Long | |
| 45 | Mỹ Xuân, Phú Mỹ (TP Phú Mỹ) | Phú Mỹ | |
| 46 | Hắc Dịch, Sông Xoài (TP Phú Mỹ) | Tân Thành | |
| 47 | Tân Phước, Phước Hòa (TP Phú Mỹ) | Tân Phước | |
| 48 | Tân Hòa, Tân Hải (TP Phú Mỹ) | Tân Hải | |
| 49 | Châu Pha, Tóc Tiên (TP Phú Mỹ) | Châu Pha | |
| 50 | Thị trấn Ngãi Giao, Bình Ba, Suối Nghệ (Châu Đức) | Ngãi Giao | |
| 51 | Bình Giã, Bình Trung, Quảng Thành (Châu Đức) | Bình Giã | |
| 52 | Thị trấn Kim Long, Bàu Chinh, Láng Lớn (Châu Đức) | Kim Long | |
| 53 | Cù Bị, Xà Bang (Châu Đức) | Châu Đức | |
| 54 | Suối Rao, Xuân Sơn, Sơn Bình (Châu Đức) | Xuân Sơn | |
| 55 | Đá Bạc, Nghĩa Thành (Châu Đức) | Nghĩa Thành | |
| 56 | Thị trấn Phước Bửu, Phước Tân, Phước Thuận (Xuyên Mộc) | Hồ Tràm | |
| 57 | Xuyên Mộc, Bông Trang, Bưng Riềng (Xuyên Mộc) | Xuyên Mộc | |
| 58 | Hòa Hội, Hòa Bình, Hòa Hưng (Xuyên Mộc) | Hòa Hội | |
| 59 | Bàu Lâm, Tân Lâm (Xuyên Mộc) | Bàu Lâm | |
| 60 | Xã Bình Châu (giữ nguyên) | Bình Châu | |
| 61 | Xã Hòa Hiệp (giữ nguyên) | Hòa Hiệp | |
| 62 | Thị trấn Đất Đỏ, Láng Dài, Long Tân, Phước Long Thọ (Long Đất) | Đất Đỏ | |
| 63 | Thị trấn Long Hải, Phước Tỉnh, Phước Hưng (Long Đất) | Long Hải | |
| 64 | Thị trấn Long Điền, Tam An (Long Đất) | Long Điền | |
| 65 | Thị trấn Phước Hải, Phước Hội (Long Đất) | Phước Hải | |
| 66 | Huyện Côn Đảo (giữ nguyên) | Đặc khu Côn Đảo |
Việc sắp xếp lại đơn vị hành chính phường, xã tại TP.HCM là bước đi tất yếu trong quá trình hiện đại hóa đô thị và quản lý nhà nước. Thay đổi này không chỉ tối ưu hóa công tác quản lý dân cư, quy hoạch hạ tầng mà còn góp phần xây dựng một thành phố thông minh, hiện đại, tiện ích hơn cho người dân và doanh nghiệp. Nếu bạn đang sinh sống, làm việc hay kinh doanh tại TP.HCM, hãy cập nhật thông tin phường, xã mới để thuận tiện hơn trong các hoạt động hàng ngày và chuẩn bị tốt cho các thủ tục pháp lý trong tương lai.
FAQ: Sáp Nhập Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Tại TP. Hồ Chí Minh (Cập Nhật 2025)
1. Việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại TP. Hồ Chí Minh bắt đầu từ khi nào?
Việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại TP. Hồ Chí Minh được thực hiện theo Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chính thức áp dụng từ ngày 1/7/2025. Quá trình này giảm số đơn vị hành chính từ hơn 300 xuống còn 168 đơn vị, gồm 113 phường, 54 xã, và 1 đặc khu (Côn Đảo).
2. Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh có bao nhiêu phường, xã, và đặc khu?
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh có tổng cộng 168 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm:
- 113 phường (112 phường mới được hình thành sau sáp nhập, 1 phường giữ nguyên là phường Thới Hòa).
- 54 xã (50 xã mới được hình thành sau sáp nhập, 4 xã giữ nguyên là Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An).
- 1 đặc khu: Đặc khu Côn Đảo (giữ nguyên).
(Riêng Thành phố Hồ Chí Minh cũ sẽ có 102 Phường, Xã sau sáp nhập)
3. Những đơn vị hành chính nào không thay đổi sau sáp nhập?
Có 5 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sáp nhập và giữ nguyên tên gọi:
- Phường Thới Hòa (Bình Dương).
- Xã Long Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Xã Hòa Hiệp (Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Xã Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Xã Thạnh An (Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh).
4. Đặc khu Côn Đảo là gì? Có thay đổi gì không?
Đặc khu Côn Đảo là toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của huyện Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu trước đây). Sau sáp nhập, đặc khu này giữ nguyên và được công nhận là một đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt trực thuộc TP. Hồ Chí Minh.
5. Tại sao TP. Hồ Chí Minh sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu?
Việc sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu vào TP. Hồ Chí Minh nhằm:
- Tinh gọn bộ máy quản lý, giảm số lượng đơn vị hành chính để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tối ưu hóa quy hoạch đô thị, phát triển hạ tầng, và xây dựng TP. Hồ Chí Minh thành một đô thị thông minh, hiện đại.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, và du lịch.
6. Sáp nhập có ảnh hưởng gì đến người dân và doanh nghiệp?
Sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính như:
- Cập nhật địa chỉ mới: Người dân cần cập nhật địa chỉ phường/xã mới trên giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD, hộ khẩu, giấy phép kinh doanh, v.v.).
- Quản lý hành chính: Các dịch vụ công như đăng ký thường trú, tạm trú, hoặc cấp phép xây dựng sẽ được thực hiện tại UBND phường/xã mới.
- Quy hoạch đô thị: Một số khu vực có thể thay đổi quy hoạch, ảnh hưởng đến bất động sản, đầu tư, hoặc kinh doanh.
Người dân và doanh nghiệp nên kiểm tra bảng danh sách phường/xã mới để điều chỉnh giấy tờ và hoạt động phù hợp.
7. Làm thế nào để biết phường/xã cũ đã được sáp nhập thành phường/xã mới nào?
Bạn có thể tham khảo bảng tổng hợp 168 phường/xã mới trong bài viết từ VpExpress.Vn (ngày 28/08/2025). Bảng này liệt kê chi tiết các phường/xã cũ và phường/xã mới tương ứng, phân tách theo khu vực (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu). Ngoài ra, bạn có thể liên hệ UBND quận/huyện hoặc kiểm tra thông tin chính thức tại cổng thông tin của UBND TP. Hồ Chí Minh.
8. Các phường/xã tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu có thay đổi như thế nào?
- Bình Dương: Số đơn vị hành chính cấp xã giảm từ 91 xuống còn 36 đơn vị (24 phường, 12 xã). Ví dụ: Phú Mỹ, Hòa Phú, Phú Tân, Phú Chánh (TP Thủ Dầu Một) sáp nhập thành phường Bình Dương; Thới Hòa giữ nguyên.
- Bà Rịa – Vũng Tàu: Số đơn vị giảm từ 82 xuống còn 30 đơn vị (11 phường, 18 xã, 1 đặc khu). Ví dụ: Phường 1, 2, 3, 4, 5, Thắng Nhì, Thắng Tam (TP Vũng Tàu) sáp nhập thành phường Vũng Tàu; Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, và đặc khu Côn Đảo giữ nguyên.
9. Tôi cần làm gì để cập nhật địa chỉ sau sáp nhập?
- Kiểm tra địa chỉ mới: Xác định phường/xã mới tương ứng với địa chỉ cũ của bạn trong bảng danh sách.
- Liên hệ cơ quan chức năng: Đến UBND phường/xã mới hoặc cơ quan công an để cập nhật địa chỉ trên giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu, hoặc các giấy phép liên quan.
- Thời hạn cập nhật: Theo khuyến nghị, bạn nên hoàn tất cập nhật trước ngày 31/12/2025 để tránh ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính.
10. Địa chỉ trụ sở UBND các phường/xã mới ở đâu?
Địa chỉ trụ sở UBND các phường/xã mới sẽ được công bố chính thức bởi UBND TP. Hồ Chí Minh. Bạn có thể:
- Tra cứu trên cổng thông tin điện tử của UBND TP. Hồ Chí Minh (https://www.hochiminhcity.gov.vn).
- Liên hệ trực tiếp UBND quận/huyện để được hướng dẫn.
- Theo dõi các kênh thông tin như VpExpress.Vn, YouTube VPEXPRESS, hoặc TikTok Vũ Long để cập nhật thông tin về văn phòng và trụ sở mới.
11. Sáp nhập có ảnh hưởng đến giá trị bất động sản không?
Sáp nhập có thể ảnh hưởng đến giá trị bất động sản, đặc biệt ở các khu vực được quy hoạch lại hoặc có hạ tầng phát triển mạnh. Ví dụ:
- Các phường/xã mới ở khu vực trung tâm (như Quận 1, TP Thủ Đức) hoặc gần các dự án lớn (Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu) có thể tăng giá trị do cải thiện hạ tầng và dịch vụ.
- Người dân và doanh nghiệp nên theo dõi thông tin quy hoạch từ UBND TP. Hồ Chí Minh hoặc các nguồn uy tín như VpExpress.Vn để đánh giá tác động cụ thể.
12. Tôi có thể tìm thêm thông tin chính thức ở đâu?
- Cổng thông tin UBND TP. Hồ Chí Minh: https://www.hochiminhcity.gov.vn
- Nguồn tin tức uy tín: Các bài viết từ VpExpress.Vn, Tuổi Trẻ, hoặc VOH.
- Kênh mạng xã hội: YouTube VPEXPRESS (đăng ký để xem cập nhật văn phòng, tòa nhà) và TikTok Vũ Long (cập nhật hằng ngày về văn phòng trống).
- Liên hệ trực tiếp: UBND quận/huyện hoặc phường/xã mới để được hướng dẫn chi tiết.
13. Làm sao để chuẩn bị cho các thủ tục pháp lý sau sáp nhập?
- Cập nhật giấy tờ: Đảm bảo giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu, và giấy phép kinh doanh phản ánh đúng tên phường/xã mới.
- Liên hệ sớm: Làm việc với UBND phường/xã mới để xác nhận các thủ tục cần thiết (đăng ký thường trú, tạm trú, cấp phép xây dựng, v.v.).
- Theo dõi thông báo: Kiểm tra các thông báo chính thức từ UBND TP. Hồ Chí Minh hoặc các kênh như VpExpress.Vn để nắm bắt thời hạn và yêu cầu cụ thể.
Nếu bạn có thêm câu hỏi hoặc cần hỗ trợ cụ thể, hãy liên hệ UBND địa phương hoặc tham khảo các nguồn thông tin chính thức. Việc nắm rõ thay đổi hành chính sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong sinh hoạt và kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh!

