Mới nhất 2025 – Chi tiết, chính xác 168 phường, xã của TP.HCM sau sáp nhập

TP. Hồ Chí Minh đã thực hiện tái cấu trúc đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14, chính thức áp dụng từ ngày 1/7/2025, giảm số đơn vị từ hơn 300 xuống còn 168, gồm 113 phường, 54 xã, và 1 đặc khu (Côn Đảo). Trong số này, 112 phường và 50 xã được hình thành sau sắp xếp, 5 đơn vị không thay đổi (phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An), và đặc khu Côn Đảo được giữ nguyên. Ngoài ra, dữ liệu mới bổ sung thông tin về các phường/xã tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu sau sáp nhập, phản ánh sự mở rộng phạm vi hành chính liên quan đến TP. Hồ Chí Minh.

Bảng dưới đây tổng hợp các phường/xã mới tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, và Bà Rịa – Vũng Tàu, phân tách rõ ràng theo từng khu vực (quận/huyện/thành phố) bằng tiêu đề phụ và hàng trống, đảm bảo dễ tra cứu. Mỗi hàng bao gồm số thứ tự (STT), khu vực, phường/xã cũ, và phường/xã mới tương ứng. Bảng này giúp người dân và cơ quan quản lý nắm rõ địa giới hành chính mới, hỗ trợ các thủ tục như đăng ký hộ khẩu, kinh doanh, hoặc quy hoạch đô thị.

Bảng Tổng Hợp 102 Phường/Xã Mới Tại Thành phố Chì Minh (Từ 1/7/2025)

Sau khi sáp nhập từ 273 phường, xã, thị trấn còn 102 đơn vị thì HĐND TP.HCM (cũ) cũng thống nhất tên gọi phường, xã mới, trong đó có tên Sài Gòn, Chợ Lớn và Gia Định.

1. TP Thủ Đức

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
1 Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, một phần Linh Đông Hiệp Bình
Bình Chiểu, Tam Bình, Tam Phú Tam Bình
Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần Linh Đông, một phần Linh Tây Thủ Đức
Linh Trung, Linh Xuân, một phần Linh Tây Linh Xuân
Long Bình, một phần Long Thạnh Mỹ Long Bình
Hiệp Phú, Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, một phần Long Thạnh Mỹ Tăng Nhơn Phú
Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B Phước Long
Long Phước, Trường Thạnh Long Phước
Long Trường, Phú Hữu Long Trường
An Khánh, An Lợi Đông, Thảo Điền, Thủ Thiêm, một phần An Phú An Khánh
Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, một phần An Phú Bình Trưng
Cát Lái, Thạnh Mỹ Lợi Cát Lái

2. Quận 1

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
2 Tân Định, một phần Đa Kao Tân Định
Bến Nghé, một phần Đa Kao, một phần Nguyễn Thái Bình Sài Gòn
Bến Thành, Phạm Ngũ Lão, một phần Cầu Ông Lãnh, một phần Nguyễn Thái Bình Bến Thành
Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang, một phần Cầu Ông Lãnh Cầu Ông Lãnh

3. Quận 3

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
3 Phường 1, 2, 3, 5, một phần Phường 4 Bàn Cờ
Võ Thị Sáu, một phần Phường 4 Xuân Hòa
Phường 9, 11, 12, 14 Nhiêu Lộc

4. Quận 4

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
4 Phường 1, 3, một phần Phường 2, một phần Phường 4 Vĩnh Hội
Phường 8, 9, một phần Phường 2, một phần Phường 4, một phần Phường 15 Khánh Hội
Phường 13, 16, 18, một phần Phường 15 Xóm Chiếu

5. Quận 5

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
5 Phường 1, 2, 4 Chợ Quán
Phường 5, 7, 9 An Đông
Phường 11, 12, 13, 14 Chợ Lớn

6. Quận 6

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
6 Phường 1, 7, 8 Bình Tiên
Phường 2, 9 Bình Tây
Phường 10, 11, một phần Phường 16 (Quận 8) Bình Phú
Phường 12, 13, 14 Phú Lâm

7. Quận 7

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
7 Tân Phú, một phần Phú Mỹ Tân Mỹ
Phú Thuận, một phần Phú Mỹ Phú Thuận
Tân Phong, Tân Hưng, Tân Kiểng, Tân Quy Tân Hưng
Bình Thuận, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây Tân Thuận

8. Quận 8

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
8 Rạch Ông, Hưng Phú, Phường 4, một phần Phường 5 Chánh Hưng
Phường 6, 7, một phần Phường 5, một phần xã An Phú Tây (Bình Chánh) Bình Đông
Xóm Củi, Phường 14, 15, một phần Phường 16 Phú Định

9. Quận 10

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
9 Phường 1, 2, 4, 9, 10 Vườn Lài
Phường 6, 8, 14 Diên Hồng
Phường 12, 13, 15 Hòa Hưng

10. Quận 11

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
10 Phường 5, 14 Hòa Bình
Phường 11, 15, một phần Phường 8 Phú Thọ
Phường 3, một phần Phường 8 Bình Thới
Phường 1, 7, 16 Minh Phụng

11. Quận 12

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
11 Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận, Đông Hưng Thuận Đông Hưng Thuận
Trung Mỹ Tây, Tân Chánh Hiệp Trung Mỹ Tây
Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp Tân Thới Hiệp
Thới An, Thạnh Xuân Thới An
An Phú Đông, Thạnh Lộc An Phú Đông

49-53. Quận Bình Thạnh

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
49 Phường 1, 2, 7, 17 Gia Định
50 Phường 12, 14, 26 Bình Thạnh
51 Phường 5, 11, 13 Bình Lợi Trung
52 Phường 19, 22, 25 Thạnh Mỹ Tây
53 Phường 27, 28 Bình Quới

54-58. Quận Bình Tân

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
54 Bình Hưng Hòa B, một phần Bình Trị Đông A, một phần Tân Tạo Bình Tân
55 Bình Hưng Hòa, một phần Bình Hưng Hòa A, một phần Sơn Kỳ (Tân Phú) Bình Hưng Hòa
56 Bình Trị Đông, một phần Bình Trị Đông A, một phần Bình Hưng Hòa A Bình Trị Đông
57 An Lạc, An Lạc A, Bình Trị Đông B An Lạc
58 Tân Tạo A, một phần Tân Tạo, một phần xã Tân Kiên (Bình Chánh) Tân Tạo

59-64. Quận Gò Vấp

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
59 Phường 1, 3 Hạnh Thông
60 Phường 5, 6 An Nhơn
61 Phường 10, 17 Gò Vấp
62 Phường 8, 11 Thông Tây Hội
63 Phường 12, 14 An Hội Tây
64 Phường 15, 16 An Hội Đông

65-67. Quận Phú Nhuận

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
65 Phường 4, 5, 9 Đức Nhuận
66 Phường 1, 2, 7, một phần Phường 15 Cầu Kiệu
67 Phường 8, 10, 11, 13, một phần Phường 15 Phú Nhuận

68-73. Quận Tân Bình

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
68 Phường 1, 2, 3 Tân Sơn Hòa
69 Phường 4, 5, 7 Tân Sơn Nhất
70 Phường 6, 8, 9 Tân Hòa
71 Phường 10, 11, 12 Bảy Hiền
72 Phường 13, 14, một phần Phường 15 Tân Bình
73 Phường 15 (phần còn lại) Tân Sơn

74-78. Quận Tân Phú

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
74 Tây Thạnh, một phần Sơn Kỳ Tây Thạnh
75 Tân Sơn Nhì, một phần Sơn Kỳ, một phần Tân Quý, một phần Tân Thành Tân Sơn Nhì
76 Phú Thọ Hòa, một phần Tân Quý, một phần Tân Thành Phú Thọ Hòa
77 Phú Thạnh, Hiệp Tân, một phần Tân Thới Hòa Phú Thạnh
78 Phú Trung, Hòa Thạnh, một phần Tân Thành, một phần Tân Thới Hòa Tân Phú

79-85. Huyện Bình Chánh

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
79 Vĩnh Lộc A, một phần Phạm Văn Hai Vĩnh Lộc
80 Vĩnh Lộc B, một phần Phạm Văn Hai, một phần Tân Tạo (Bình Tân) Tân Vĩnh Lộc
81 Bình Lợi, Lê Minh Xuân Bình Lợi
82 Tân Kiên, Tân Nhựt, Thị trấn Tân Túc, một phần Tân Tạo A (Bình Tân), một phần Phường 16 (Quận 8) Tân Nhựt
83 Bình Chánh, Tân Quý Tây, một phần An Phú Tây Bình Chánh
84 Hưng Long, Qui Đức, Đa Phước Hưng Long
85 Bình Hưng, Phong Phú, một phần Phường 7 (Quận 8) Bình Hưng

86-92. Huyện Củ Chi

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
86 Phú Mỹ Hưng, An Phú, An Nhơn Tây An Nhơn Tây
87 Trung Lập Thượng, Thái Mỹ, Phước Thạnh Thái Mỹ
88 Nhuận Đức, Trung Lập Hạ, Phạm Văn Cội Nhuận Đức
89 Phước Hiệp, Tân An Hội, Thị trấn Củ Chi Tân An Hội
90 Tân Phú Trung, Tân Thông Hội, Phước Vĩnh An Củ Chi
91 Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông, Phú Hòa Đông Phú Hòa Đông
92 Bình Mỹ, Trung An, Hòa Phú Bình Mỹ

93-96. Huyện Cần Giờ

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
93 Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, một phần An Thới Đông Bình Khánh
94 Long Hòa, Thị trấn Cần Thạnh Cần Giờ
95 Lý Nhơn, một phần An Thới Đông An Thới Đông
96 Thạnh An Thạnh An

97-100. Huyện Hóc Môn

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
97 Tân Xuân, Tân Hiệp, Thị trấn Hóc Môn Hóc Môn
98 Xuân Thới Thượng, Bà Điểm, Trung Chánh Bà Điểm
99 Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Tân Thới Nhì Xuân Thới Sơn
100 Đông Thạnh, Nhị Bình, Thới Tam Thôn Đông Thạnh

101-102. Huyện Nhà Bè

STT Phường/Xã cũ Phường/Xã mới
101 Thị trấn Nhà Bè, Phú Xuân, Phước Kiểng, Phước Lộc Nhà Bè
102 Nhơn Đức, Long Thới, Hiệp Phước Hiệp Phước
Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) sau khi sáp nhập sẽ gồm 102 Phường, Xã
Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) sau khi sáp nhập sẽ gồm 102 Phường, Xã

Bảng Tổng Hợp Các Phường/Xã Mới Tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu Sau Sáp Nhập (Từ 1/7/2025)

STT Khu vực Phường/Xã cũ Phường/Xã mới

Bình Dương

1 Bình Dương Phú Mỹ (TP Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân, Phú Chánh Bình Dương
2 Định Hòa, Tương Bình Hiệp, một phần Hiệp An, một phần Chánh Mỹ Chánh Hiệp
3 Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, một phần Hiệp Thành, một phần Chánh Mỹ Thủ Dầu Một
4 Phú Hòa, Phú Lợi, phần còn lại của Hiệp Thành (TP Thủ Dầu Một) Phú Lợi
5 Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa Đông Hòa
6 An Bình, Dĩ An, một phần Tân Đông Hiệp Dĩ An
7 Tân Bình, một phần Thái Hòa, phần còn lại của Tân Đông Hiệp Tân Đông Hiệp
8 Hưng Định, An Thạnh, An Sơn Thuận An
9 Thuận Giao, một phần Bình Chuẩn Thuận Giao
10 An Phú (TP Thuận An), một phần Bình Chuẩn An Phú
11 Bình Hòa, một phần Vĩnh Phú Bình Hòa
12 Bình Nhâm, Lái Thiêu, phần còn lại của Vĩnh Phú Lái Thiêu
13 Vĩnh Tân, thị trấn Tân Bình (Bắc Tân Uyên) Vĩnh Tân
14 Bình Mỹ (Bắc Tân Uyên), Hội Nghĩa Bình Cơ
15 Uyên Hưng, Bạch Đằng, Tân Lập, một phần Tân Mỹ Tân Uyên
16 Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, Thạnh Hội, một phần Thái Hòa Tân Khánh
17 Khánh Bình, Tân Hiệp Tân Hiệp
18 An Tây, một phần Thanh Tuyền, An Lập Tây Nam
19 An Điền, Long Nguyên, một phần Mỹ Phước Long Nguyên
20 Tân Hưng (Bàu Bàng), Lai Hưng, phần còn lại của Mỹ Phước Bến Cát
21 Tân Định (Bến Cát), Hòa Lợi Hòa Lợi
22 Thị trấn Tân Thành, Đất Cuốc, Tân Định Bắc Tân Uyên
23 Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân, phần còn lại của Tân Mỹ Thường Tân
24 Thị trấn Phước Vĩnh, An Bình, một phần Tam Lập Phú Giáo
25 Trừ Văn Thố, Cây Trường II, một phần thị trấn Lai Uyên Trừ Văn Thố
26 Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên Bàu Bàng
27 Minh Hòa, phần còn lại của Minh Tân, Minh Thạnh Minh Thạnh
28 Long Tân, Long Hòa (Dầu Tiếng), một phần Minh Tân, Minh Thạnh Long Hòa
29 Thị trấn Dầu Tiếng, Định An, Định Thành, phần còn lại của Định Hiệp Dầu Tiếng
30 Thanh An, một phần Định Hiệp, phần còn lại của Thanh Tuyền, An Lập Thanh An
31 Phường Thới Hòa (giữ nguyên) Thới Hòa
32 Tân An, Phú An, phần còn lại của Hiệp An Phú An
33 Chánh Phú Hòa, Hưng Hòa Chánh Phú Hòa
34 An Linh, Tân Long, An Long An Long
35 Tân Hiệp (Phú Giáo), An Thái, Phước Sang Phước Thành
36 Vĩnh Hòa, Phước Hòa, phần còn lại của Tam Lập Phước Hòa

Bà Rịa – Vũng Tàu

37 Bà Rịa – Vũng Tàu Phường 1, 2, 3, 4, 5, Thắng Nhì, Thắng Tam (TP Vũng Tàu) Vũng Tàu
38 Phường 7, 8, 9, Nguyễn An Ninh (TP Vũng Tàu) Tam Thắng
39 Phường 10, Thắng Nhất, Rạch Dừa (TP Vũng Tàu) Rạch Dừa
40 Phường 11, 12 (TP Vũng Tàu) Phước Thắng
41 Xã Long Sơn (giữ nguyên) Long Sơn
42 Phước Trung, Phước Nguyên, Long Toàn, Phước Hưng (TP Bà Rịa) Bà Rịa
43 Kim Dinh, Long Hương, Tân Hưng (TP Bà Rịa) Long Hương
44 Long Tâm, Hòa Long, Long Phước (TP Bà Rịa) Tam Long
45 Mỹ Xuân, Phú Mỹ (TP Phú Mỹ) Phú Mỹ
46 Hắc Dịch, Sông Xoài (TP Phú Mỹ) Tân Thành
47 Tân Phước, Phước Hòa (TP Phú Mỹ) Tân Phước
48 Tân Hòa, Tân Hải (TP Phú Mỹ) Tân Hải
49 Châu Pha, Tóc Tiên (TP Phú Mỹ) Châu Pha
50 Thị trấn Ngãi Giao, Bình Ba, Suối Nghệ (Châu Đức) Ngãi Giao
51 Bình Giã, Bình Trung, Quảng Thành (Châu Đức) Bình Giã
52 Thị trấn Kim Long, Bàu Chinh, Láng Lớn (Châu Đức) Kim Long
53 Cù Bị, Xà Bang (Châu Đức) Châu Đức
54 Suối Rao, Xuân Sơn, Sơn Bình (Châu Đức) Xuân Sơn
55 Đá Bạc, Nghĩa Thành (Châu Đức) Nghĩa Thành
56 Thị trấn Phước Bửu, Phước Tân, Phước Thuận (Xuyên Mộc) Hồ Tràm
57 Xuyên Mộc, Bông Trang, Bưng Riềng (Xuyên Mộc) Xuyên Mộc
58 Hòa Hội, Hòa Bình, Hòa Hưng (Xuyên Mộc) Hòa Hội
59 Bàu Lâm, Tân Lâm (Xuyên Mộc) Bàu Lâm
60 Xã Bình Châu (giữ nguyên) Bình Châu
61 Xã Hòa Hiệp (giữ nguyên) Hòa Hiệp
62 Thị trấn Đất Đỏ, Láng Dài, Long Tân, Phước Long Thọ (Long Đất) Đất Đỏ
63 Thị trấn Long Hải, Phước Tỉnh, Phước Hưng (Long Đất) Long Hải
64 Thị trấn Long Điền, Tam An (Long Đất) Long Điền
65 Thị trấn Phước Hải, Phước Hội (Long Đất) Phước Hải
66 Huyện Côn Đảo (giữ nguyên) Đặc khu Côn Đảo

Việc sắp xếp lại đơn vị hành chính phường, xã tại TP.HCM là bước đi tất yếu trong quá trình hiện đại hóa đô thị và quản lý nhà nước. Thay đổi này không chỉ tối ưu hóa công tác quản lý dân cư, quy hoạch hạ tầng mà còn góp phần xây dựng một thành phố thông minh, hiện đại, tiện ích hơn cho người dân và doanh nghiệp. Nếu bạn đang sinh sống, làm việc hay kinh doanh tại TP.HCM, hãy cập nhật thông tin phường, xã mới để thuận tiện hơn trong các hoạt động hàng ngày và chuẩn bị tốt cho các thủ tục pháp lý trong tương lai.

FAQ: Sáp Nhập Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Tại TP. Hồ Chí Minh (Cập Nhật 2025)

1. Việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại TP. Hồ Chí Minh bắt đầu từ khi nào?

Việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại TP. Hồ Chí Minh được thực hiện theo Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chính thức áp dụng từ ngày 1/7/2025. Quá trình này giảm số đơn vị hành chính từ hơn 300 xuống còn 168 đơn vị, gồm 113 phường, 54 xã, và 1 đặc khu (Côn Đảo).

2. Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh có bao nhiêu phường, xã, và đặc khu?

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh có tổng cộng 168 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm:

  • 113 phường (112 phường mới được hình thành sau sáp nhập, 1 phường giữ nguyên là phường Thới Hòa).
  • 54 xã (50 xã mới được hình thành sau sáp nhập, 4 xã giữ nguyên là Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An).
  • 1 đặc khu: Đặc khu Côn Đảo (giữ nguyên).

(Riêng Thành phố Hồ Chí Minh cũ sẽ có 102 Phường, Xã sau sáp nhập)

3. Những đơn vị hành chính nào không thay đổi sau sáp nhập?

Có 5 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sáp nhập và giữ nguyên tên gọi:

  • Phường Thới Hòa (Bình Dương).
  • Xã Long Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Xã Hòa Hiệp (Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Xã Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Xã Thạnh An (Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh).

4. Đặc khu Côn Đảo là gì? Có thay đổi gì không?

Đặc khu Côn Đảo là toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của huyện Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu trước đây). Sau sáp nhập, đặc khu này giữ nguyên và được công nhận là một đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt trực thuộc TP. Hồ Chí Minh.

5. Tại sao TP. Hồ Chí Minh sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu?

Việc sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu vào TP. Hồ Chí Minh nhằm:

  • Tinh gọn bộ máy quản lý, giảm số lượng đơn vị hành chính để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
  • Tối ưu hóa quy hoạch đô thị, phát triển hạ tầng, và xây dựng TP. Hồ Chí Minh thành một đô thị thông minh, hiện đại.
  • Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, và du lịch.

6. Sáp nhập có ảnh hưởng gì đến người dân và doanh nghiệp?

Sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính như:

  • Cập nhật địa chỉ mới: Người dân cần cập nhật địa chỉ phường/xã mới trên giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD, hộ khẩu, giấy phép kinh doanh, v.v.).
  • Quản lý hành chính: Các dịch vụ công như đăng ký thường trú, tạm trú, hoặc cấp phép xây dựng sẽ được thực hiện tại UBND phường/xã mới.
  • Quy hoạch đô thị: Một số khu vực có thể thay đổi quy hoạch, ảnh hưởng đến bất động sản, đầu tư, hoặc kinh doanh.

Người dân và doanh nghiệp nên kiểm tra bảng danh sách phường/xã mới để điều chỉnh giấy tờ và hoạt động phù hợp.

7. Làm thế nào để biết phường/xã cũ đã được sáp nhập thành phường/xã mới nào?

Bạn có thể tham khảo bảng tổng hợp 168 phường/xã mới trong bài viết từ VpExpress.Vn (ngày 28/08/2025). Bảng này liệt kê chi tiết các phường/xã cũ và phường/xã mới tương ứng, phân tách theo khu vực (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu). Ngoài ra, bạn có thể liên hệ UBND quận/huyện hoặc kiểm tra thông tin chính thức tại cổng thông tin của UBND TP. Hồ Chí Minh.

8. Các phường/xã tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu có thay đổi như thế nào?

  • Bình Dương: Số đơn vị hành chính cấp xã giảm từ 91 xuống còn 36 đơn vị (24 phường, 12 xã). Ví dụ: Phú Mỹ, Hòa Phú, Phú Tân, Phú Chánh (TP Thủ Dầu Một) sáp nhập thành phường Bình Dương; Thới Hòa giữ nguyên.
  • Bà Rịa – Vũng Tàu: Số đơn vị giảm từ 82 xuống còn 30 đơn vị (11 phường, 18 xã, 1 đặc khu). Ví dụ: Phường 1, 2, 3, 4, 5, Thắng Nhì, Thắng Tam (TP Vũng Tàu) sáp nhập thành phường Vũng Tàu; Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, và đặc khu Côn Đảo giữ nguyên.

9. Tôi cần làm gì để cập nhật địa chỉ sau sáp nhập?

  • Kiểm tra địa chỉ mới: Xác định phường/xã mới tương ứng với địa chỉ cũ của bạn trong bảng danh sách.
  • Liên hệ cơ quan chức năng: Đến UBND phường/xã mới hoặc cơ quan công an để cập nhật địa chỉ trên giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu, hoặc các giấy phép liên quan.
  • Thời hạn cập nhật: Theo khuyến nghị, bạn nên hoàn tất cập nhật trước ngày 31/12/2025 để tránh ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính.

10. Địa chỉ trụ sở UBND các phường/xã mới ở đâu?

Địa chỉ trụ sở UBND các phường/xã mới sẽ được công bố chính thức bởi UBND TP. Hồ Chí Minh. Bạn có thể:

  • Tra cứu trên cổng thông tin điện tử của UBND TP. Hồ Chí Minh (https://www.hochiminhcity.gov.vn).
  • Liên hệ trực tiếp UBND quận/huyện để được hướng dẫn.
  • Theo dõi các kênh thông tin như VpExpress.Vn, YouTube VPEXPRESS, hoặc TikTok Vũ Long để cập nhật thông tin về văn phòng và trụ sở mới.

11. Sáp nhập có ảnh hưởng đến giá trị bất động sản không?

Sáp nhập có thể ảnh hưởng đến giá trị bất động sản, đặc biệt ở các khu vực được quy hoạch lại hoặc có hạ tầng phát triển mạnh. Ví dụ:

  • Các phường/xã mới ở khu vực trung tâm (như Quận 1, TP Thủ Đức) hoặc gần các dự án lớn (Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu) có thể tăng giá trị do cải thiện hạ tầng và dịch vụ.
  • Người dân và doanh nghiệp nên theo dõi thông tin quy hoạch từ UBND TP. Hồ Chí Minh hoặc các nguồn uy tín như VpExpress.Vn để đánh giá tác động cụ thể.

12. Tôi có thể tìm thêm thông tin chính thức ở đâu?

  • Cổng thông tin UBND TP. Hồ Chí Minh: https://www.hochiminhcity.gov.vn
  • Nguồn tin tức uy tín: Các bài viết từ VpExpress.Vn, Tuổi Trẻ, hoặc VOH.
  • Kênh mạng xã hội: YouTube VPEXPRESS (đăng ký để xem cập nhật văn phòng, tòa nhà) và TikTok Vũ Long (cập nhật hằng ngày về văn phòng trống).
  • Liên hệ trực tiếp: UBND quận/huyện hoặc phường/xã mới để được hướng dẫn chi tiết.

13. Làm sao để chuẩn bị cho các thủ tục pháp lý sau sáp nhập?

  • Cập nhật giấy tờ: Đảm bảo giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu, và giấy phép kinh doanh phản ánh đúng tên phường/xã mới.
  • Liên hệ sớm: Làm việc với UBND phường/xã mới để xác nhận các thủ tục cần thiết (đăng ký thường trú, tạm trú, cấp phép xây dựng, v.v.).
  • Theo dõi thông báo: Kiểm tra các thông báo chính thức từ UBND TP. Hồ Chí Minh hoặc các kênh như VpExpress.Vn để nắm bắt thời hạn và yêu cầu cụ thể.

Nếu bạn có thêm câu hỏi hoặc cần hỗ trợ cụ thể, hãy liên hệ UBND địa phương hoặc tham khảo các nguồn thông tin chính thức. Việc nắm rõ thay đổi hành chính sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong sinh hoạt và kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh!

5/5 - (1 bình chọn)